ong bướm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ chung các loài côn trùng như ong và bướm: Từ ghép chỉ hai loài côn trùng có cánh, thường bay lượn và hút mật hoa.
- Hình ảnh ẩn dụ cho sự tán tỉnh, lời nói ngọt ngào, phù phiếm: Nghĩa bóng, dùng để chỉ những lời nói tán tỉnh, ve vãn, thường thiếu chân thành, giống như ong bướm vờn quanh hoa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Khu vườn đầy ong bướm bay lượn. (Khu vườn có nhiều ong và bướm đang bay.)
- Ong bướm hút mật giúp hoa thụ phấn. (Ong và bướm hút mật giúp cây hoa được thụ phấn.)
Danh từ (nghĩa bóng):
- Anh ta chỉ quen thói ong bướm, lời nói không đáng tin. (Anh ta chỉ quen thói tán tỉnh, lời nói không đáng tin cậy.)
- Đừng nghe những lời ong bướm ấy. (Đừng nghe những lời nói ngọt ngào, tán tỉnh ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thói ong bướm": Tính tình hay tán tỉnh, ve vãn, không chung thủy.
- Người ấy nổi tiếng với thói ong bướm. (Người đó nổi tiếng là hay tán tỉnh, ve vãn.)
"Lời ong bướm": Những lời nói ngọt ngào, tán tỉnh, thường với mục đích quyến rũ.
- Cô ấy không bị những lời ong bướm của hắn làm xiêu lòng. (Cô ấy không bị những lời tán tỉnh ngọt ngào của hắn làm cho mềm lòng.)
Biến thể và từ gần giống
- Bướm ong: Từ ghép đảo trật tự, có nghĩa tương tự "ong bướm", thường dùng trong văn chương.
- Ong mật: Chỉ riêng loài ong lấy mật.
- Bướm đêm: Chỉ riêng loài bướm hoạt động về đêm.
Từ đồng nghĩa
- Ve vãn: Hành động tán tỉnh, làm cho người khác vui lòng (thường với mục đích tình cảm).
- Tán tỉnh: Dùng lời nói, cử chỉ để lấy lòng, gây thiện cảm (thường với người khác giới).
Thành ngữ liên quan
- Ong bướm lả lơi: Chỉ thái độ, lời nói tán tỉnh một cách lộ liễu, thiếu tế nhị.
- Cách nói chuyện ong bướm lả lơi của anh ta khiến mọi người khó chịu. (Cách nói chuyện tán tỉnh lộ liễu của anh ta khiến mọi người thấy khó chịu.)
- X. Bướm ong.